Hướng dẫn sửa chữa máy biến áp

SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP



Sửa chữa máy biến áp



Công tác sửa chữa MBA bao gồm:

1. Tiểu tu: Tu sửa chữa máy biến áp có cắt điện nhưng không tháo dầu và không mở ruột máy.
2. Sửa định kỳ: Rút bỏ máy hoặc rút ruột máy ra khỏi vỏ. Kiểm tra sửa chữa toàn diện máy. Có thể bao gồm cả sấy máy.

3. Phục hồi: Tuỳ theo tình trạng cuộn dây có thể thay thế hoặc cuốn lại toàn bộ. Cũng có thể bao gồm cả sửa chữa lõi, các lá tôn.
4. Sửa định kỳ thì tiến hành đối với tất cả các MBA
- Tuỳ thuộc vào kết quả thí nghiệm và tình trạng máy. Đại tu phục hồi tiến hành sau khi các máy biến áp bị sự cố cuộn dây hoặc lõi tôn hoặc khi có nhu cầu trùng tu MBA.
- Đối với các máy biến áp lắp đặt mới được vận chuyển không dầu, bảo quản bằng ni- tơ thì cần có biện pháp đẩy hết ni-tơ ra khỏi máy trước khi cho người chui vào.
- Việc đẩy ni-tơ tiến hành theo các cách sau: + Bơm dầu biến áp đủ tiêu chuẩn vào máy qua van đáy cho tới khi đẩy hết nitơ ra ngoài.
+ Đối với các máy biến áp có vỏ chịu được chân không tuyệt đối thì dùng bơm chân không rút chân không trong máy đến 660mmHg rồi xả khí qua bình silicagen vào máy.
+ Lượng silicagen trong bình không được ít hơn 5kg.
+ Thông thổi ruột máy bằng không khí khô và sạch hoặc mở các cửa người chui để thông gió tự nhiên. Trong trường hợp này cần chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu về mở ruột máy để tránh nhiễm ẩm.
+ Chỉ cho phép bắt dầu làm việc khi hàm lượng ô-xy trong máy vượt quá 18%.
+ Phải có phương án phòng chống cháy nổ tại khu vực sửa chữa. Phương án này phải phù hợp với quy trình phòng chữa cháy cho các thiết bị điện.
+ Nếu cần phải tiến hành hàn vỏ máy biến áp thì mức dầu trong máy phải cao hơn điểm hàn ít nhất 200-250mm.
+ Để tránh xuất hiện điện tích tĩnh điện khi bơm dầu vào hoặc bơm ra khỏi máy cần tiếp địa các cuộn dây và vỏ máy biến áp.
- Đối với các máy biến áp mới và lắp ngay sau khi máy được chuyên chở đến vị trí lắp đặt cần kiểm tra: + Tình trạng chằng buộc máy trên phương tiện vận chuyển.
+ Các vệt sơn đánh dấu trên vỏ máy và trên sàn xe phải trùng nhau.
+ Nếu máy được chuyên chở không dầu có phụ nạp ni-tơ thì áp lực trong máy phải trong khoảng 0,4KG/cm2
+ Tình trạng vỏ máy, các kẹp chì niêm phong, các gioăng, các van trên máy, tất cả phải còn nguyên vẹn, trên vỏ máy và trên sàn xe không được có vết chảy dầu
+ Tình trạng của các sứ đầu vào và các phụ kiện tháo rời khác của máy.
+ Các chi tiết này không được có các hư hại cơ học; Khi phát hiện tình trạng bất thường cần lập biên bản với đơn vị vận chuyển máy biến áp; Kiểm tra chốt định vị không suy chuyển.
- Việc cẩu hạ máy biến áp được thực hiện bằng cần trục có sức nặng phù hợp. Vị trí
móc cáp phải đúng nơi quy định của nhà chế tạo. Tuyệt đối tránh để cáp cẩu tỳ vào sứ cách
điện của máy.
- Nếu máy biến áp đã được lắp bánh xe có thể kéo máy di chuyển bằng tời hoặc palăng. Tốc độ kéo không được quá 8m/phút trên những đoạn đường bằng phẳng có độ uốn
không quá 2mm trên 1 mét chiều dài. Cho phép kéo cả hai chiều dọc và ngang đối với những MBA có 4 bánh xe và cho phép kéo theo chiều ngang với những máy có trên 4 bánh xe trên những đoạn đường dốc không quá 2%.
- MBA cần phải đánh giá sơ bộ tình trạng cách điện của máy như sau: Đối với các máy biến áp cỡ nhỏ được chuyên chở với bình dầu phụ lắp sẵn và đổ đầy dầu kiểm tra: + Mức
dầu trong bình dầu phụ; Điện áp chọc thủng của dầu.
+ Các thông số của dầu phải phù hợp. Đối với các máy biến áp được vận chuyển với bình dầu phụ tháo dời và đổ dầu cách mặt máy 200-250mm cần kiểm tra:v + Xem xét bên ngoài máy
+ Kiểm tra xem trong máy có áp lực dư hoặc chân không hay không bằng cách hé mở một bích trên mặt máy xem có tiếng không khí rít không.
+ Kiểm tra điện áp chọc thủng của dầu trong máy.
- Đối với các máy biến áp được vận chuyển không dầu có phụ nạp ni-tơ cần kiểm tra:
+ Xem xét bên ngoài máy.
+ Kiểm tra áp lực trong máy phải dương theo đồng hồ áp lực của máy.
+ Đối với các máy biến áp được vận chuyển không dầu, trong 10 ngày đầu tiên mỗi ngày kiểm tra áp lực ni-tơ một lần, sau đó cứ một tháng kiểm tra một lần. Khi thời gian bảo quản quá 3 tháng cần lắp bình dầu phụ và bơm dầu đạt tiêu chuẩn.

- Tiểu tu máy biến áp bao gồm các hạng mục sau:
+ Xem xét bên ngoài và sửa chữa các hư hỏng nhỏ có thể khắc phục được ngay.
+ Vệ sinh vỏ máy và các sứ dầu vào.
+ Xả cặn bẩn của bình dầu phụ, bổ sung dầu bình dầu phụ, thông rửa ống thuỷ, kiểm tra đồng hồ mức dầu.
+Thay silicagen trong các bình xi-phông nhiệt và bình hô hấp.
+ Kiểm tra các van và các gioăng.
+Kiểm tra và vệ sinh hệ thống làm mát, kiểm tra, thay thế, bổ sung mỡ các vòng bi động cơ của hệ thống làm mát.
+ Lấy mẫu dầu máy để thí nghiệm theo các mục.
+ Thí nghiệm máy biến áp.
- Đại tu định kỳ máy biến áp bao gồm các hạng mục sau:
+ Rút vỏ máy hoặc rút ruột máy ra khỏi vỏ.
+ Kiểm tra và sửa chữa ruột máy và gông từ, kể cả các bộ điều áp không tải và có tải.
+ Sửa chữa vỏ máy, bình dầu phụ, ống phòng nổ, các dàn ống làm mát, các van, sứ đầu vào.
+ Sửa chữa các thiết bị làm mát, bình lọc xi-phông nhiệt, bình hút ẩm.
+ Vệ sinh và sơn lại vỏ máy (nếu cần).
+ Kiểm tra các đồng hồ đo lường, trang bị báo hiệu, rơ le bảo vệ các mạch nhị thứ.
+ Lọc lại dầu hoặc thay dầu mới.
- Máy biến áp sau đại tu được bàn giao cho bên vận hành bằng biên bản bàn giao kèm theo nhật ký sửa chữa và các biên bản thử nghiệm.
-Trước khi đại tu máy biến áp phải tiến hành thí nghiệm toàn máy để so sánh với số liệu sau đại tu.

- Đại tu phục hồi máy biến áp bao gồm các hạng mục như khi đại tu định kỳ nhưng tuỳ theo tình trạng ruột máy mà tiến hành sửa chữa cục bộ, thay thế hoặc quấn lại một phần hay
toàn bộ cuộn dây, phục hồi tính chất cách điện của các lá tôn, thay thế các chi tiết cách điện
của ruột máy.
- Việc sấy máy biến áp sau đại tu phục hồi là bắt buộc bất kể số liệu thí nghiệm
kiểm tra ruột máy ra sao.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét